Phí Bảo Trì Đường Bộ Xe 4 Chỗ, 7 Chỗ, Xe Bán Tải Năm 2021

phí bảo trì đường bộ xe 4 chỗ

Chúng ta đều hiểu, để 1 chiếc xe bảo đảm tiêu chuẩn được phép lưu thông trên đường thì các chủ phương tiện cần phải đóng một loại chi phí. Đó là phí bảo trì đường bộ cho xe lưu hành theo đúng quy định của nhà nước. Mức phí này do Bộ Tài Chính ban hành và sẽ có thay đổi qua các năm sao cho phù hợp. Sau đây là bảng biểu phí bảo trì đường bộ xe 4 chỗ, 7 chỗ và xe tải các loại năm 2021!

Phí bảo trì đường bộ là biểu phí gì?

Phí đường bộ, hay còn được gọi là phí bảo trì đường bộ là loại phí mà chủ các phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ cần phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Phí đường bộ được thu theo năm, mức phí do nhà nước ban hành. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được phát tem để để dán vào kính chắn gió trước xe. Bên trên tem đó sẽ ghi rõ ngày bắt đầu & ngày hết hạn. Thường thì tem sẽ được phát ra khi bạn đi đăng ký đăng kiểm.

Phí bảo trì đường bộ là biểu phí gì?
Phí bảo trì đường bộ là biểu phí gì?

Theo thông tư số 293/2016/TT-BTC cấp vào ngàỳ 15/11/2016 của bộ giao thông vận tải, được thủ tướng chính phủ phê duyệt.

Mức phí bảo trì đường bộ xe 4 chỗ, xe 7 chỗ các loại 2021

STT

CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ

                           MỨC PHÍ THU ( nghìn đồng)

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

30 tháng

1

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký theo tên cá nhân

130

390

780

1.560

2.280

3.000

3.660

2

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ loại xe đăng ký tên cá nhân); xe ô tô, xe tải, chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe và hàng hóa ) dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa rước học sinh, sinh viên, nhân công được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng & xe chở người 4 bánh có gắn động cơ

180

 

540

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

3

Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe ô tô, xe tải chuyên dùng có khối lượng toàn bộ( cả xe + hàng hóa ) từ 4.000 kg cho đến dưới 8.500 kg

270

810

1.620

3.240

4.730

6.220

7.600

4

Xe chở người từ 25 chỗ cho đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe + hàng hóa ) từ 8.500 kg cho đến dưới 13.000 kg

390

1.170

2.340

4.680

6.830

8.990

10.970

5

Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe lẫn hàng hóa ) từ 13.000 kg cho đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng xe cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

590

1.170

3.540

7.080

10.340

13.590

16.600

6

xe ô tô, xe tải chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả hàng hóa lẫn xe) từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg cho đến dưới 27.000 kg

720

2.160

4.320

8.640

12.610

16.590

20.260

7

Xe ô tô, Xe tải,  chuyên dùng có khối lượng toàn bộ ( cả xe lẫn hàng hóa ) từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg cho đến dưới 40.000 kg

 

1.040

3.120

6.240

12.480

18.220

23.960

29.270

8

Xe ô tô đầu kéo có khối lượng xe cộng với khối lượng cho phép xe kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

4.290

8.580

17.160

25.050

32.950

40.240

Ghi chú.

  • Mức thu của 01 tháng năm thứ hai (từ tháng thứ 13 cho đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm & nộp phí) bằng 92% mức phí của 1 tháng trong biểu nêu trên
  • Mức thu của 01 tháng năm thứ ba (từ tháng tứ 25 đến tháng thứ 30 được tính từ khi đăng kiểm & nộp phi) bằng 85% mức phí của 1 tháng trong biểu nêu trên .
  • Thời gian tính phí theo biểu nêu trên tính từ lúc đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trong trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì cần phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền cần phải nộp =  mức thu 01 tháng X số tháng phải nộp của chu kì trước.

Mức phí bảo trì đường bộ cho xe ô tô, xe bán tải, xe tải đối với cá nhân đứng tên hoặc công ty, tổ chức đứng tên thì phí đường bộ là như nhau. Quy định của bộ GT-VT chỉ dựa trên số chỗ ngồi đối với loại xe du lịch và xe bán tải, đối với xe tải dựa trên tải trọng của xe.

Khối lượng toàn bộ = cả xe lẫn hàng hóa (khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông được ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện).

>> Xem thêm: Dịch Vụ Cho Thuê Xe Tải 7 Tấn Giá Rẻ – Uy Tín

Những Đối Tượng Được Miễn Phí Bảo Trì Đường Bộ.

Những Đối Tượng Được Miễn Phí Bảo Trì Đường Bộ.
Những Đối Tượng Được Miễn Phí Bảo Trì Đường Bộ.

1. Xe cứu hỏa

2. Xe chuyên sử dụng phục vụ tang lễ

3. Xe cứu thương

4. Xe chuyên sử dụng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ & số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ôtô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che & được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ).

5. Xe chuyên sử dụng phục vụ an ninh (xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,…) bao gồm:

a) Loại xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở 2 bên thân xe.
b) Loại xe ô tô vận tải có mui che & được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
c) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Bên trên nóc xe ô tô có đèn xoay & hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
d) Loại xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở 2 bên thân xe.
đ) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, xe cứu nạn.
5. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc những hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

7. Xe mô tô của lực lượng quốc phòng, công an.

Ngoài việc mua phí bảo trì đường bộ hàng năm thì các bạn cũng cần phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng năm.

>> Xem thêm: 5 Kinh Nghiệm Gửi Hàng Bằng Xe Khách? Gửi Chành Xe Là Gì?

THU NỘP PHÍ ĐƯỜNG BỘ, HAY NỘP MUA PHÍ ĐƯỜNG BỘ TẠI ĐÂU ?

Nộp Phí Bảo Trì Đường Bộ Xe Tải Tại Trung Tâm Đăng Kiểm.
Nộp Phí Bảo Trì Đường Bộ Xe Tải Tại Trung Tâm Đăng Kiểm.

Sau khi nộp phí, chúng ta sẽ nhận lại được biên lai thu phí bảo trì đường bộ

Về phương thức nộp mua phí, với LOẠI xe ô tô dân sự đăng ký tại Việt Nam, phí sử dụng đường bộ được tính theo năm (12 tháng) & theo chu kỳ đăng kiểm của xe. Đến mỗi kỳ đăng kiểm, chủ xe đem xe đến đăng kiểm, nộp phí, lệ phí đăng kiểm (nếu có) & nộp phí sử dụng đường bộ cho cơ quan đăng kiểm. Cơ quan đăng kiểm dán Tem đăng kiểm tương ứng với chu kỳ đăng kiểm & Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

  • Trường hợp chủ phương tiện đến đăng kiểm sớm hơn hay chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định. Cơ quan đăng kiểm kiểm tra xe & tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ ở lần trước. Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí cần phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của một tháng.
  • Đối với xe đăng kiểm trước ngày 01/01/2013 (ngày hiệu lực của Thông tư): Nếu kỳ đăng kiểm tiếp theo phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013 thì chủ phương tiện phải đến đăng kiểm nộp phí cho khoảng thời gian tính từ ngày 01/01/2013 đến kỳ đăng kiểm tiếp theo.
  • Nếu kỳ đăng kiểm tiếp theo phát sinh sau ngày 31/12/2013 thì chậm nhất là đến ngày 30/6/2013, chủ phương tiện phải đến cơ quan đăng kiểm nộp phí cho khoảng thời gian tính từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 hay đến kỳ đăng kiểm tiếp theo.

>> Xem thêm: Những Quy Định Về Cách Tính Tải Trọng Xe 2021 [Cập Nhật]

Hy vọng với bài viết về phí bảo trì đường bộ xe 4 chỗ, 7 chỗ và xe tải các loại trên có thể mang lại những thông tin cần thiết dành cho bạn. Ngoài ra nếu bạn còn thắc mắc gì hãy liên hệ ngay với chúng tôi, để được tư vấn miễn phí nhé!



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *