
Dịch vụ cho thuê xe tải chở hàng tại TP.HCM
Xe thùng kín, thùng bạt và thùng lửng từ 0,5 tấn đến 25 tấn. Giao hàng khắp 21 quận huyện và thành phố Thủ Đức, có đội bốc xếp đi kèm. Quý khách gọi 1800.6032 để đặt xe.
Chọn sai loại thùng là hỏng hàng, chọn sai cỡ là trả thừa tiền
Nhiều khách chỉ hỏi mấy tấn mà quên hỏi loại thùng. Thùng lửng hở phía trên, thoáng nhưng dính mưa nắng, chỉ hợp với nhôm kính, sắt thép và vật liệu xây dựng. Thùng kín có lớp lót cách nhiệt, dùng cho hàng sợ ẩm và hàng đông lạnh. Thùng bạt nằm giữa, nâng được bạt để chở thêm chiều cao, hợp với rau củ, vải vóc và hàng khô.
Chuyển Nhà 24H có đủ ba loại thùng ở mọi cỡ xe. Khi quý khách gọi, tổng đài hỏi loại hàng trước rồi mới chốt xe, để không phải đổi xe giữa chừng hay trả tiền cho phần thùng bỏ trống.
- Xe hạng nhẹ 0,5 đến 1,4 tấn cho hàng lẻ, nội thất và hẻm nhỏ
- Xe tầm trung 2 đến 5 tấn cho hàng phân phối trong nội thành
- Xe hạng nặng 7,5 đến 25 tấn và đầu kéo cho tuyến tỉnh, hàng container
- Ba loại thùng: kín, bạt và lửng, chọn theo loại hàng
- Có nhân công bốc xếp và xe nâng đi kèm khi cần
Sáu nhóm xe và cách chọn
Xe tải hạng nhẹ
Từ 0,5 đến 1,4 tấn, gồm bán tải, thùng kín và xe van. Chở nội thất, hàng lẻ và thực phẩm, vào được hẻm nhỏ.
Xe tải tầm trung
Từ 2 đến 5 tấn, chở hàng phân phối quanh nội thành. Cỡ xe dùng nhiều nhất cho tuyến kho đi đại lý.
Xe tải hạng nặng và đầu kéo
Từ 7,5 tấn tới 25 tấn, có cả rơ moóc chở container. Dùng cho tuyến tỉnh và hàng lấy tại cảng.
Thùng kín và thùng bảo ôn
Kín như hộp, có cửa sau, bên trong lót lớp cách âm cách nhiệt. Dùng cho hàng sợ mưa nắng và hàng đông lạnh.
Thùng mui bạt
Vừa khô ráo vừa thoáng, nâng bạt lên được để chở thêm chiều cao. Hợp rau củ, vải vóc và hàng khô.
Thùng lửng
Hở phía trên, có bửng bao quanh. Bốc xếp dễ nhưng dính thời tiết, chỉ dùng cho nhôm kính, sắt thép, vật liệu xây dựng.
Bốn điều khách hỏi trước khi đặt xe
Tài xế thuộc đường thành phố
Giao đúng địa chỉ ở cả 21 quận huyện và thành phố Thủ Đức, biết tuyến nào cấm tải giờ nào.
Báo giá đúng ngay từ đầu
Khảo sát viên báo giá theo bảng cước công bố, không đội giá lúc kết chuyến.
Có bảo hiểm cho hàng giá trị lớn
Hàng giữ nguyên đai nguyên kiện. Hư hỏng do lỗi vận chuyển được đền theo thoả thuận trong hợp đồng.
Thanh toán và giao nhận linh hoạt
Trả cho tài xế hoặc trưởng đội bốc xếp, trả ngay khi nhận hàng. Giao tại kho hoặc tận địa chỉ quý khách chỉ.
Loại hàng nhận chở và cách làm
Hàng tiêu dùng và may mặc
- Vải, quần áo, túi xách
- Lương thực và thực phẩm
- Văn phòng phẩm và hàng tạp hoá
Hàng dễ vỡ và hàng đặc thù
- Kính và hàng dễ vỡ, chèn lót riêng
- Hoá chất và chất chuyên dụng, có quy cách đóng gói riêng
- Hàng nội thất và hàng phục vụ sự kiện
Hàng công nghiệp và xây dựng
- Máy móc cơ khí, cơ giới
- Máy móc nông nghiệp và công nghiệp
- Gạch, xi măng, sắt thép
Trong mỗi chuyến
- Khảo sát hàng và địa hình trước khi báo giá
- Chèn lót, chằng buộc rồi mới chạy
- Chủ động liên lạc người nhận trước khi giao
Cước thuê xe đã bao gồm những gì
Đã có trong cước
- Xe đúng tải trọng và đúng loại thùng đã chốt
- Tài xế và nhiên liệu
- Chèn lót, chằng buộc cơ bản trên thùng xe
- Khảo sát hàng hoá và địa hình, tư vấn chọn xe
- Biên nhận và hoá đơn giá trị gia tăng
Tính riêng theo thực tế
- Bốc xếp khi lô hàng trên 200kg hoặc hàng cồng kềnh
- Xe nâng, xe cẩu cho hàng quá khổ quá tải
- Phí đường bộ qua trạm thu phí và phí bến bãi
- Thời gian chờ vượt mức đã thống nhất
- Thuế giá trị gia tăng
Thuê xe tải qua năm bước
Tiếp nhận thông tin
- Quý khách cho biết loại hàng, khối lượng, hai địa chỉ và thời gian
- Tổng đài chốt loại thùng và cỡ xe hợp nhất
Khảo sát địa hình
- Xem hàng và lối vào ở cả hai đầu nếu lô hàng lớn
- Tư vấn phương án tối ưu chi phí
Ký hợp đồng vận chuyển
- Ghi rõ loại xe, tiến độ và trách nhiệm mỗi bên
- Xuất hoá đơn giá trị gia tăng nếu quý khách cần
Triển khai
- Đóng gói, bốc xếp và vận chuyển theo lịch đã chốt
- Liên hệ trước với người nhận rồi mới tới giao
Thanh quyết toán
- Đối chiếu số kiện và tình trạng hàng
- Chốt số km thực chạy
Khách chạy tuyến đều hoặc ký hợp đồng dài hạn được báo giá riêng, không tính lại từng chuyến. Gọi 1800.6032
Bảng giá cho thuê xe tải chở hàng
Cước tính theo 10km đầu, sau đó cộng thêm theo từng km thực chạy.
Cước chuyến=Giá 10km đầu+Km vượt+Bốc xếp nếu có+Phí cầu đường bến bãi
Giá thuê xe theo chuyến
| Loại xe | 10km đầu | Từ km 11 đến 50 | Thời gian chờ | Lưu đêm |
|---|---|---|---|---|
| Xe Transit 800kg | 400.000đ | 20.000đ/km | 100.000đ/giờ | 200.000đ |
| Xe tải 1,2 tấn | 450.000đ | 20.000đ/km | 100.000đ/giờ | 200.000đ |
| Xe tải 1,4 tấn | 480.000đ | 25.000đ/km | 100.000đ/giờ | 300.000đ |
| Xe tải 1,9 tấn | 520.000đ | 30.000đ/km | 100.000đ/giờ | 200.000đ |
| Xe tải 1,9 tấn có ben nâng | 800.000đ | 50.000đ/km | 150.000đ/giờ | 300.000đ |
| Xe tải 2 tấn | 550.000đ | 35.000đ/km | 150.000đ/giờ | 300.000đ |
| Xe tải 2,3 tấn | 600.000đ | 40.000đ/km | 150.000đ/giờ | 300.000đ |
| Xe tải 2,5 tấn | 800.000đ | 50.000đ/km | 200.000đ/giờ | 300.000đ |
Giá thuê xe tính theo km
| Loại xe | Đơn giá 10km đầu, mỗi km | Từ km 11 đến 50, mỗi km | Thời gian chờ | Lưu đêm |
|---|---|---|---|---|
| Xe Transit 800kg | 11.000đ | 9.000đ | 100.000đ/giờ | 200.000đ |
| Xe tải 1,2 tấn | 11.000đ | 9.000đ | 100.000đ/giờ | 200.000đ |
| Xe tải 1,4 tấn | 12.000đ | 10.000đ | 100.000đ/giờ | 300.000đ |
| Xe tải 1,9 tấn | 13.000đ | 11.000đ | 100.000đ/giờ | 200.000đ |
| Xe tải 1,9 tấn có ben nâng | 20.000đ | 18.000đ | 150.000đ/giờ | 300.000đ |
| Xe tải 2 tấn | 14.000đ | 12.000đ | 150.000đ/giờ | 300.000đ |
| Xe tải 2,3 tấn | 15.000đ | 13.000đ | 150.000đ/giờ | 300.000đ |
| Xe tải 2,5 tấn | 25.000đ | 20.000đ | 200.000đ/giờ | 300.000đ |
Phí bốc xếp hai đầu
| Loại xe | Phí bốc xếp hai đầu |
|---|---|
| Xe Transit 800kg | 400.000đ/xe |
| Xe tải 1,2 tấn | 600.000đ/xe |
| Xe tải 1,4 tấn | 800.000đ/xe |
| Xe tải 1,9 tấn | 1.200.000đ/xe |
| Xe tải 1,9 tấn có ben nâng | 1.500.000đ/xe |
| Xe tải 2 tấn | 1.200.000đ/xe |
| Xe tải 2,3 tấn | 1.400.000đ/xe |
| Xe tải 2,5 tấn | 1.600.000đ/xe |
Giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng, phí đường bộ qua trạm thu phí và phí bến bãi nếu có. Chưa gồm phí bốc xếp khi lô hàng trên 200kg hoặc hàng cồng kềnh cần nhiều người khiêng, phần này xem bảng giá bốc xếp. Đi từ 50km trở lên có mức giảm riêng. Khách ký hợp đồng dài hạn hoặc đơn hàng lớn được giảm thêm 5% đến 10%. Quý khách gọi 1800.6032 để chốt con số cuối cùng.
Thuê theo chuyến hay ký hợp đồng dài hạn
Thuê theo chuyến khi
- Hàng phát sinh không đều, vài chuyến mỗi tháng
- Mỗi lần một loại hàng, cần đổi cỡ xe và loại thùng
- Chưa rõ sản lượng sắp tới
- Chỉ cần cho một dự án hoặc một đợt giao hàng
- Muốn so giá từng chuyến trước khi cam kết lâu dài
Ký hợp đồng dài hạn khi
- Chạy tuyến cố định, đều đặn hằng tuần hoặc hằng tháng
- Muốn giữ một mức cước ổn định để tính vào giá bán
- Cần xe túc trực theo lịch giao hàng của kho
- Sản lượng lớn, muốn hưởng mức giảm 5% đến 10%
Giao hàng khắp TP.HCM và đi các tỉnh
Nhận giao tại 21 quận huyện và thành phố Thủ Đức, cùng các tỉnh miền Nam.
Hình ảnh đội xe tải chở hàng
Câu hỏi thường gặp về thuê xe tải chở hàng
Có những dòng xe tải nào?
Từ 0,5 tấn tới 25 tấn, gồm cả xe đầu kéo và rơ moóc chở container. Mỗi cỡ đều có bản thùng kín, thùng bạt hoặc thùng lửng, quý khách chọn theo loại hàng.
Chọn loại thùng nào cho hàng của tôi?
Hàng sợ mưa nắng và hàng đông lạnh thì dùng thùng kín có lớp cách nhiệt. Rau củ, vải vóc, hàng khô thì thùng bạt. Nhôm kính, sắt thép, vật liệu xây dựng thì thùng lửng vì bốc xếp dễ hơn.
Thủ tục thuê xe có rắc rối không?
Không. Quý khách cung cấp thông tin hàng và hai địa chỉ, chúng tôi khảo sát rồi ký hợp đồng vận chuyển. Cần hoá đơn giá trị gia tăng thì báo trước để xuất kèm.
Cước đã gồm bốc xếp chưa?
Chưa. Hàng nhẹ thì tài xế phụ đưa lên xuống xe. Lô trên 200kg hoặc hàng cồng kềnh cần nhiều người khiêng thì tính riêng, quý khách xem bảng giá bốc xếp.
Đi xa có được giảm không?
Có. Chuyến từ 50km trở lên có mức giảm riêng. Đơn hàng lớn hoặc hợp đồng dài hạn được giảm thêm 5% đến 10%.
Có chạy cuối tuần và ngày lễ không?
Có, chúng tôi nhận 24/7 kể cả thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ tết. Chỉ cần né khung giờ cấm tải nội thành, từ 6h đến 9h và từ 16h đến 20h.



















