Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn mới nhất 2020

Hợp đồng thuê nhà nguyên căn
     Theo quy định của Luật nhà ở 2014, Hợp đồng thuê nhà nguyên căn phải lập thành văn bản, dù là thuê thông thường hay thuê nhà nguyên căn. Mục đích là để ghi lại những thỏa thuận của bên thuê và bên cho thuê. Sau đây, mình sẽ chia sẻ đến các bạn mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn chuẩn xác nhất.

1. Một số điều cần biết về mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn

    Đây là hình thức hợp đồng cần thiết khi thuê nhà nhằm ghi lại những thỏa thuận, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan trong thời hạn hợp đồng được ký kết.
    Việc thiết lập hợp đồng khi thuê nhà chính là cơ sở chứng minh cho việc 2 bên đã thỏa thuận, ký kết những điều khoản nội dung. Qua đó, tránh xung đột, tranh chấp sau này.
    Ngoài ra, đây còn là tài liệu pháp lý hữu ích khi quyền lợi của 1 trong 2 bên bị xâm phạm. Lúc này, đây sẽ là chứng cứ cho họ trước tòa.
Một số lưu ý khi thuê nhà
Một số lưu ý khi thuê nhà

Hợp đồng cho thuê nhà nguyên căn có điều kiện sau

  • Đại diện 2 bên
  • Địa chỉ ngôi nhà thuê
  • Giá cả + Phương thức thanh toán
  • Quyền & nghĩa vụ của 2 bên
  • Điều khoản quy định của 2 bên
  • Chữ ký xác nhận từ 2 bên
  • Dĩ nhiên, tùy theo những thỏa thuận riêng, các bạn có thể thay đổi hoặc thêm bớt một số điều khoản để đảm bảo quyền lợi của mình- .

2. Mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ – Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; – Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; – Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia vào Hợp đồng; Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm: BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN) CMND số:……………. Nơi cấp: Ngày cấp:…………………………… Nơi ĐKTT:……………………………………………………………………………. BÊN THUÊ (Bên B) : (GHI ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN) CMND số:……………………………….. Nơi cấp: Ngày cấp:………. Nơi ĐKTT:……………………………………………………………………………. Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”. Sau khi thảo luận, Hai bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện sau đây: Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở: 1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………(số tầng ) tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở. Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2; Diện tích căn nhà :………………..m2; 1.2. Bên A cam kết rằng quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê: 2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm; 2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 ở trên đây. Điều 3. Thời hạn thuê 3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao tài sản thuê; 3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê thêm. Điều 4. Đặr cọc tiền thuê nhà 4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. 4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước với Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước cho bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc ngoài ra phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc. 4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán tiền thuê nhà. Nếu Bên B vi phạm hợp đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ tiền đặt cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được các Bbn thống nhất bằng văn bản. 4.4. Vào thời điểm kết thúc thời hạn thuê hoặc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số tiền đặc cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có). Điều 5. Tiền thuê nhà: 5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….) 5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng diện tích thuê. Mọi chi phí sử dụng diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước. Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà: Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 10 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo hợp đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà: 7.1. Quyền của bên A – Yêu cầu Bên B thanh toán tiền thuê và chi phí sử dụng diện tích thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong hợp đồng. – Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra. 7.2. Nghĩa vụ của bên A – Bàn giao diện tích cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng; – Đảm bảo việc cho thuê theo hợp đồng này là đúng quy định của pháp luật; – Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng diện tích thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt thời hạn thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của đồng này này. – Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần diện tích thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường. – Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam cho phép. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà: 8.1. Quyn ca Bên Thuê: – Nhận bàn giao diện tích thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng; – Được sử dụng phần diện tích thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác; – Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần diện tích thuê để bảo đảm an toàn; – Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần diện tích thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần diện tích thuê khi hết thời hạn thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng. 8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê: – Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra; – Thanh toán tiền đặt cọc và tiền thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận; – Trả lại diện tích thuê cho Bên A khi hết thời hạn thuê hoặc chấm dứt hợp đồng; – Mọi việc sửa chữa, cải tạo, thay thế, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A được biết và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A; + Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại hợp đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà: Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên còn lại thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt hợp đồngtrái quy định. Điều 10. Điều khoản thi hành: – Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết; – Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí. – Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của hai bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này. – Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ (ký và ghi rõ họ tên) BÊN THUÊ(ký và ghi rõ họ tên)

3. Một số lưu ý về thuê nhà nguyên căn

  • Khi bạn có ý định cho thuê nhà, hãy sửa chữa, cải tạo nhà lại một chút để đảm bảo ngôi nhà của mình luôn trong tình trạng tốt nhất. Có như vậy mới có thể thu hút được người thuê.
  • Hai bên cùng thảo luận để đưa ra một mức giá hợp lý nhất để thuê. Tốt nhất, người cho thuê hãy tìm ra một mức giá thật tốt để gây chú ý cho người mua.
  • Người cho thuê nhà hay người thuê nhà có thể liên hệ với trung tâm môi giới bất động sản để được tư vấn tốt nhất.
  • Nên đọc đi ít nhất 2 lần mẫu hợp đồng thuê để tránh sai sót, lừa đảo,…
  • Quy định về nộp thuế khi cho thuê nhà nguyên căn: Nếu tiền thuê lớn hơn hoặc bằng 100 triệu VNĐ, người cho thuê phải trả các loại thuế: thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài và thuế giá trị gia tăng. Còn nếu tiền thuê nhỏ hơn hoặc bằng 100 triệu VNĐ, thì bên thuê sẽ không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
Mẫu hợp đồng thuê nhà
Mẫu hợp đồng thuê nhà
Trên đây là một số thông tin bạn có thể tham khảo về mẫu hợp đồng thuê nhà nguyên căn. Hy vọng rằng, qua những chia sẻ của mình, các bạn đã có cho mình những cái nhìn thật rõ nét về mẫu hợp đồng này. Chúc các bạn có những thương vụ thuê mua thuận lợi !   Có thể bạn quan tâm:
>> Tư vấn chọn hướng nhà theo tuổi
>> Nghi thức bốc bát hương cúng thổ công bạn nên biết


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *